I. Cách sử dụngMạo từ bất định a được đọc là [Ơ] ở các âm yếu; đọc là [ei] trong các âm mạnh. |
|
Read more...
|
I. Khái niệm cơ bảnTính từ là từ dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho một danh từ. Việc cung cấp thêm thông tin cho danh từ này cũng làm giới hạn ý nghĩa của danh từ. Ví dụ danh từ house mô tả tất cả các căn nhà. Khi ta cho tính từ vào để bổ nghĩa, ví dụ như The big house, ta biết thêm thông tin về căn nhà, nhưng đồng thời cũng giới hạn ý nghĩa của house, gạt ra ngoài các căn nhà nhỏ hay những căn nhà không lớn. |
|
Read more...
|
|
37. Agreements of subject and verbs |
|
|
|
|
Thông thường, một chủ từ số ít sẽ đi với một động từ số ít. Tuy nhiên, nhiều lúc cũng rất khó khác định chủ từ ấy số ít hay số nhiều. Sau đây là một số nguyên tắc căn bản: |
|
Read more...
|
I. Các loại Ðại từÐại từ (pronoun) là từ dùng thay cho một danh từ. Ðại từ có thể được chia thành 8 loại: 1. Ðại từ nhân xưng (personal pronouns) 2. Ðại từ sở hữu (possessive pronouns) 3. Ðại từ phản thân (reflexive pronouns) 4. Ðại từ chỉ định (demonstrative pronouns) 5. Ðại từ nghi vấn (interrogative pronouns) 6. Ðại từ bất định (indefinite pronouns) 7. Ðại từ quan hệ (relative pronouns) 8. Ðại từ phân biệt (distributive pronouns) Bảng dưới đây giúp nắm vững các ngôi và số của một số đại từ và tính từ có liên quan: |
|
Read more...
|
|
|
|
<< Start < Prev 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Next > End >>
|
|
Page 1 of 10 |