Chúng ta dùng could theo nhiều cách. Ðôi khi could là dạng quá khứ của can(xem Unit 26C).
Listen. I can hear something. (now) Hãy lắng nghe. Tôi có thể nghe thấy điều gì đó. (hiện tại)
I listened. I could hear something (past) Tôi đã lắng nghe. Tôi đã có thể nghe thấy điều gì đó rồi. (quá khứ)
Nhưng ngoài ra could cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị - suggestions), ví dụ như:
A: What time will you phone me tomorrow? Mấy giờ ngày mai bạn sẽ gọi điện cho tôi? B: I'll phone you when I get home from work. Mình sẽ gọi điện cho bạn khi đi làm về.
"I'll phone you when I get home from work" là một câu có 2 thành phần: Thành phần chính: "I'll phone you" và Thành phần chỉ thời gian (when-part): "When I get home from work (tomorrow)"
Xét ví dụ sau: Kevin loves football and this evening there's a big football match on television. The match begins at 7:30 and ends at 9:15. Paul wants to see Kevin the same evening and wants to know what time to come to his house. Kevin yêu thích bóng đá và tối nay có một trận bóng đá hay trên truyền hình. Trận đấu bắt đầu lúc 7 giờ 30 và kết thúc lúc 9 giờ 15. Paul muốn đến thăm Kevin tối nay và muốn biết phải đến lúc mấy giờ.
Paul: Is it all right if I come at about 8.30? Tối nay khoảng 8 giờ 30 mình đến thăm cậu được không? Kevin: No, I'll be watching the football then. Không được rồi, lúc đó mình đang xem bóng đá trên truyền hình rồi. Paul: Well, what about 9.30? Vậy hả, thế 9 giờ 30 có được không? Kevin: Fine. The match will be finished by then. Ðược lắm. Trận đấu lúc đó đã kết thúc rồi.