I. Cách thành lập:Các thì hoàn thành (perfect) có chung một cách thành lập: (have) + past participle Past Participle là quá khứ phân từ. Các động từ trong tiếng Anh có hai dạng quá khứ là quá khứ thường (Past) và quá khứ phân từ (Past Participle). Ðối với các động có quy tắc quá khứ phân từ cũng được thành lập bằng cách thêm đuôi -ed như quá khứ thường, riêng các động từ bất quy tắc được viết khác. Ví dụ, sau đây là quá khứ và quá khứ phân từ của một số động từ bất quy tắc: Verb Past Past participle to be was (số ít), been were (số nhiều) been to do did done to have had had can could may might will would shall should to go went gone to see saw seen to write wrote written to speak spoke spoken to say said said |
|
Read more...
|
|
25. Verbs - Simple Tenses |
I. Thì Hiện tại đơn (Simple Present)1. Cách thành lập: Dùng hình thức nguyên mẫu không TO của động từ đó. Nếu chủ từ ở ngôi 3 số ít thì động từ phải thêm S hay ES (sự thay đổi này giống như trường hợp danh từ cả về hình thức lẫn cách phát âm).. Ngoại lệ: to be : I am, you are, he/she/it is, we/they are to have : I/you/we/they have, he / she / it has. V + (S/ES) Ví dụ: to play : The children play in the yard. to run : Jack runs slowly. 2. Cách sử dụng: Thì hiện tại đơn được dùng trong 3 trường hợp chính: a) Ðể diễn tả một hành động hiện đang xảy ra. - I am hungry. (đói ngay lúc này)
b) Ðể diễn tả một khả năng hay một thói quen bây giờ vẫn còn. - She goes to work by bus. (hiện vẫn còn đi bằng xe buýt)
c) Ðể diễn tả một sự thật hiển nhiên. - There are nine planets in our solar system.
|
|
Read more...
|
|
24. Comparison Of Adjectives and Adverbs |
Thể so sánh của tính từ và trạng từGhi chú: Các cách so sánh của tính từ đều áp dụng được cho trạng từ (adverbs). Ðể tiện lợi hơn, trong phần này chúng tôi gọi chung là tính từ. Khi đưa vào so sánh tính từ có ba mức độ: mức độ nguyên thể (positive degree), mức độ so sánh (comparative degree) và mức độ cực cấp (superlative degree). Các hình thức so sánh hơn, bằng, kém, đều dựa trên các mức độ này. Người Việt Nam khi học tiếng Anh quen gọi là thể so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh kém và so sánh nhất. Cách gọi này có khi không thích hợp vì không thể so sánh một người hay vật ở tình trạng "nhất" được. Tuy nhiên cách gọi này đã quá quen thuộc nên chúng tôi cũng tạm thời sắp xếp theo các cách gọi ấy. Trong các dạng so sánh ta còn có khái niệm tính từ dài và tính từ ngắn. Tính từ ngắn (short adjectives) là tính từ một vần (syllable) và những tính từ hai vần nhưng tận cùng bằng phụ âm + Y. Tính từ dài (long adjectives) là những tính từ hai vần còn lại và các tính từ từ ba vần trở lên. |
|
Read more...
|
A I am going to do something = Tôi đã quyết định thực hiện điều gì đó, tôi có ý định làm điều đó: - A: There's a film on television tonight. Are you going to watch it?
Sẽ có chiếu phim trên truyền hình tối nay đó. Bạn có định xem phim không? B: No, I"m tired. I"m going to have an early night. Không, tôi đang mệt. Tôi sẽ đi ngủ sớm.
- A: I hear Ruth has won some money. What is she going to do with it?
Tôi nghe rằng Ruth vừa mới kiếm được một khoảng tiền. Cô ấy định làm gì với số tiền đó nhỉ? B: She is going to buy new car. Cô ấy sẽ mua một chiếc xe hơi mới.
- A: Have you made the coffee yet?
Em đã pha cà phê chưa? B: I"m just going to make it. (just = right at this moment) Em pha ngay bây giờ đây. (just = ngay tại thời điểm này)
- This food looks horrible. I"m not going to eat it.
Món ăn này trông ghê quá. Em sẽ không ăn món này đâu
|
|
Read more...
|
|
|
|
<< Start < Prev 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Next > End >>
|
|
Page 6 of 14 |