|
Xét hai câu sau: - Reading newspaper, I hear a big noise.
(Ðang đọc báo, tôi nghe một tiếng ồn lớn.)
- Reading newspaper everyday can know many informations.
(Ðọc báo hàng ngày có thể biết nhiều thông tin.)
Reading trong câu thứ nhất là một hành động diễn ra đồng thời với hành động hear. Nó đóng vai trò là một động từ vì vậy trong trường hợp này là một -ing clause. Trong câu thứ hai Reading dùng để chỉ việc đọc báo, nó đóng vai trò là chủ từ của can, vì vậy nó có chức năng của một danh từ. Khi động từ được dùng với tính cách là một danh từ như thế này nó được gọi là một gerund (danh động từ). Như vậy danh động từ là một động từ thêm -ing và có đặc tính của một danh từ. Danh động từ có thể viết ở các thể như sau: Active Passive Present verb + -ing being + PP Perfect having+PP having been + PP |
|
Read more...
|
|
Xét ví dụ sau: - Feeling tired, I went to bed early.
(Cảm thấy mệt, tôi đi ngủ sớm.)
Trong câu này: - I went to bed early là mệnh đề chính (main clause)
- Feeling tired là -ing clause.
Chúng ta dùng -ing clause trong các trường hợp như sau: Khi nói đến hai điều xảy ra đồng thời chúng ta có thể dùng -ing cho một trong hai động từ diễn tả hai hành động đó. Ví dụ: - She was sitting in a chair reading a book.
(Cô ta đang ngồi trên ghế đọc sách.)
- I ran out of the house shouting.
(Tôi chạy ra khỏi nhà hét lên.)
Chúng ta cũng có thể dùng -ing clause khi một hành động xảy ra trong suốt một hành động khác. Dùng -ing cho hành động dài hơn. Trong trường hợp này -ing đã thay thế cho từ nối while (trong khi) hoặc when (khi).
|
|
Read more...
|
|
23. I will and I going to |
ANói về hành động ở thì tương lai Hãy nghiên cứu sự khác nhau giữa will và going to: Sue đang nói chuyện với Helen: Sue: Let's have a party. Hãy tổ chức một buổi tiệc đi. Helen: That's a great idea. We'll invite lots of people. Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự. Will ('ll): Chúng ta dùng will khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới. Sau hôm đó Helen gặp Dave: Helen: Sue and I have decided to have a party. We're going to invite lots of people. Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự. Going to: Chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave. |
|
Read more...
|
AChúng ta không dùng will để nói những việc mà ai đó đã sắp xếp hay đã quyết định để làm trong tương lai: - Ann is working next week (not 'Ann will work')
Anh sẽ đi làm vào tuần tới
- Are you going to watch television this evening ? (not 'will you watch')
Bạn có định xem truyền hình tối nay không ?
Ðề biết rõ hơn về cách dùng "I'm working..." và "Are you going to...?", xem Unit 19, Unit 20. Thường thường khi chúng ta nói về tương lai, chúng ta không nói về những sự việc mà ai đó đã quyết định để thực hiện, chẳng hạn như: CHRIS: Do you think Ann will pass the exam? Bạn có nghĩ là Ann sẽ thi đỗ không? JOI: Yes, she'll pass easily. Có, cô ấy sẽ thi đỗ dễ dàng. "She'll pass" không có nghĩa "she has decided to pass". Joe chỉ đang nói những suy nghĩ và những gì anh ấy biết sẽ xảy ra hay cho rằng sẽ xảy ra. Anh ấy đang dự đoán tương lai. Khi chúng ta chúng ta dự đoán một điều gì hay một tình huống có thể sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta dùng will/won't |
|
Read more...
|
|
|
|
<< Start < Prev 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Next > End >>
|
|
Page 4 of 14 |